Nếu bạn dùng DSN (Data Source Name) để quản lý database cần truy xuất thì đoạn lệnh PHP kết nối và truy xuất database do SQL2000 hay Access XP quản lý là giống y nhau, có nghĩa là đoạn code PHP sẽ hoàn toàn độc lập với hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà bạn dùng.

Sau đây là đoạn code PHP điển hình để kết nối database và truy xuất dữ liệu trên database đó (bất chấp database do hệ quản trị nào quản lý):
# nối kết tới database thông qua DSN “MyDatabase”
# với username và password rỗng
$connect = odbc_connect(“MyDatabase”, “”, “”);
# xây dựng lệnh SQL truy xuất dữ liệu
$newSQL=”SELECT * FROM MyTable”;
# thực hiện truy vấn
$result = odbc_exec($connect, $newSQL);
# thiết lập chỉ số record ban đầu
$i = 1;
# lặp truy xuất từng record dữ liệu tìm được
while(odbc_fetch_row($result)) {
$tentbao = odbc_result($result, “tenthuebao”);
$sodthoai = odbc_result($result, “sodienthoai”);
$diachi = odbc_result($result, “diachi”);
print(“$i, $tentbao, $sodthoai, $diachin”);
$i = $i+1;
}
# đóng cầu nối
odbc_close($connect);

Để định nghĩa DSN quản lý database cho mình, bạn hãy vào Control panel.Administrator Tools.Data Source.System DSN.Add rồi thiết lập các thông tin tương ứng với DSN đó. <

Kết nối PHP với SQL 2000 và Access